Tổng hợp tên các nước bằng tiếng Anh đầy đủ của 195 quốc gia Liên Hợp Quốc. Tra cứu nhanh theo châu lục kèm phiên âm IPA và thủ đô. Xem ngay!
Biết cách gọi đúng tên một đất nước bằng ngôn ngữ của họ không chỉ giúp chúng ta giao tiếp thuận lợi, mà còn là cách thể hiện sự kết nối và tôn trọng thế giới xung quanh. Dựa trên danh sách chính thức từ Liên Hợp Quốc, bài viết này tổng hợp đầy đủ tên các nước bằng tiếng anh của 195 quốc gia và các vùng lãnh thổ phổ biến trên thế giới.
Để hành trình học tập của bạn trở nên nhẹ nhàng và có hệ thống hơn, bảng tra cứu dưới đây được sắp xếp khoa học theo từng châu lục và thứ tự chữ cái (A-Z), đi kèm phiên âm IPA, tên thủ đô cùng mã quốc gia tiêu chuẩn. Hy vọng đây sẽ là người bạn đồng hành nhỏ, giúp bạn tự tin hơn mỗi khi mở rộng lăng kính nhìn ra thế giới.
Bạn có thể đọc thêm về các đọc phiên âm IPA tại đây
Danh sách tên các nước bằng tiếng Anh theo châu lục sắp xếp từ A-Z

Để tiện cho việc tra cứu, toàn bộ danh sách dưới đây đã được phân chia theo từng lục địa cụ thể. Trong mỗi lục địa, tên các nước bằng tiếng anh theo bảng chữ cái sẽ giúp người học dễ dàng tìm kiếm thông tin mong muốn.
Tên các nước Châu Á bằng tiếng Anh
Châu Á là lục địa rộng lớn với nhiều quốc gia có tên gọi chính thức và tên thường gọi khác nhau. Dưới đây là danh sách chi tiết các nước Châu Á (ngoại trừ khu vực Đông Nam Á được tách riêng ở phần tiếp theo):
Quốc gia | Phiên âm IPA | Dịch nghĩa & Tên khác | Thủ đô (Capital) | Mã ISO |
Afghanistan | /æfˈɡæn.ɪ.stæn/ | Afghanistan (A-phú-hãn) | Kabul | AF |
Armenia | /ɑːˈmiː.ni.ə/ | Ác-mê-ni-a | Yerevan | AM |
Azerbaijan | /ˌæz.ə.baɪˈdʒɑːn/ | Ai-dơ-bai-gian | Baku | AZ |
Bahrain | /bɑːˈreɪn/ | Ba-ren | Manama | BH |
Bangladesh | /ˌbæŋ.ɡləˈdeʃ/ | Băng-la-đét | Dhaka | BD |
Bhutan | /buːˈtɑːn/ | Bu-tan | Thimphu | BT |
China (People's Republic of China) | /ˈtʃaɪ.nə/ | Trung Quốc (Trung Hoa, CHND Trung Hoa) | Beijing (Bắc Kinh) | CN |
Cyprus | /ˈsaɪ.prəs/ | Síp (Cộng hòa Síp) | Nicosia | CY |
Georgia | /ˈdʒɔː.dʒə/ | Gioorgia (Gru-zi-a) | Tbilisi | GE |
India | /ˈɪn.di.ə/ | Ấn Độ | New Delhi | IN |
Iran | /ɪˈrɑːn/ | I-ran | Tehran | IR |
Iraq | /ɪˈrɑːk/ | I-rắc | Baghdad | IQ |
Israel | /ˈɪz.reɪl/ | Ít-ra-en | Jerusalem | IL |
Japan | /dʒəˈpæn/ | Nhật Bản (Nhật) | Tokyo | JP |
Jordan | /ˈdʒɔː.dən/ | Gioóc-đa-ni | Amman | JO |
Kazakhstan | /ˌkæz.ækˈstɑːn/ | Ka-dắc-xtan | Astana | KZ |
Kuwait | /kuːˈweɪt/ | Cô-oét | Kuwait City | KW |
Kyrgyzstan | /ˌkɪə.ɡɪˈstɑːn/ | Cư-rơ-gưxtan | Bishkek | KG |
Lebanon | /ˈleb.ə.nɒn/ | Li-băng | Beirut | LB |
Maldives (the Maldives) | /ˈmɔːl.diːvz/ | Man-đi-vơ | Malé | MV |
Mongolia | /mɒŋˈɡəʊ.li.ə/ | Mông Cổ | Ulaanbaatar | MN |
Nepal | /nɪˈpɔːl/ | Nê-pan | Kathmandu | NP |
Oman | /əʊˈmɑːn/ | Ô-man | Muscat | OM |
Pakistan | /ˈpɑː.kɪ.stɑːn/ | Pa-kɪs-tan | Islamabad | PK |
Palestine | /ˈpæl.ɪ.staɪn/ | Pa-les-tin | Ramallah | PS |
Qatar | /ˈkæt.ɑːr/ | Ca-ta | Doha | QA |
Saudi Arabia | /ˌsaʊ.di əˈreɪ.bi.ə/ | Ả Rập Xê-út | Riyadh | SA |
South Korea (ROK) | /ˌsaʊθ kəˈriː.ə/ | Hàn Quốc (Nam Hàn) | Seoul | KR |
Sri Lanka | /ˌsriː ˈlæŋ.kə/ | Sri Lan-ca | Sri Jayawardenepura Kotte | LK |
Syria | /ˈsɪr.i.ə/ | Si-ri | Damascus | SY |
Taiwan | /taɪˈwɑːn/ | Đài Loan | Taipei (Đài Bắc) | TW |
Tajikistan | /tɑːˈdʒiː.kɪ.stɑːn/ | Ta-di-ki-stan | Dushanbe | TJ |
Turkey | Thổ Nhĩ Kỳ | Ankara | TR | |
Turkmenistan | /tɜːkˈmen.ɪ.stɑːn/ | Tuốc-mê-ni-stan | Ashgabat | TM |
United Arab Emirates (the UAE) | /juːˌnaɪ.tɪd ˌær.əb ˈem.ɪ.rəts/ | Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất | Abu Dhabi | AE |
Uzbekistan | /ʊzˌbek.ɪˈstɑːn/ | Út-bê-ki-stan | Tashkent | UZ |
Yemen | /ˈjem.ən/ | I-ê-men | Sana'a | YE |
Tên các nước Đông Nam Á bằng tiếng Anh
Khu vực Đông Nam Á nhận được sự quan tâm lớn từ người học tại Việt Nam. Toàn bộ 11 quốc gia trong khu vực được liệt kê đầy đủ dưới đây:
Quốc gia (English) | Phiên âm IPA | Dịch nghĩa & Tên khác (Vietnamese) | Thủ đô (Capital) | Mã ISO |
Brunei | /bruːˈnaɪ/ | Bru-nây | Bandar Seri Begawan | BN |
Cambodia | /kæmˈbəʊ.di.ə/ | Campuchia | Phnom Penh | KH |
East Timor (Timor-Leste) | /iːst ˈtiː.mɔːr/ | Đông Ti-mo | Dili | TL |
Indonesia | /ˌɪn.dəˈniː.ʒə/ | In-đô-nê-xi-a | Jakarta | ID |
Laos | /laʊs/ | Lào | Vientiane (Viêng Chăn) | LA |
Malaysia | /məˈleɪ.zi.ə/ | Mã Lai (Ma-lay-xi-a) | Kuala Lumpur | MY |
Myanmar (Burma) | /ˈmjæn.mɑːr/ | Mi-an-ma (Miến Điện) | Naypyidaw | MM |
Philippines (the Philippines) | /ˈfɪl.ɪ.piːnz/ | Phi-líp-pin | Manila | PH |
Singapore | /ˌsɪŋ.əˈpɔːr/ | Xin-ga-po | Singapore | SG |
Thailand | /ˈtaɪ.lænd/ | Thái Lan | Bangkok | TH |
Vietnam | /ˌvjetˈnæm/ | Việt Nam | Hanoi | VN |
Tên các nước Châu Âu bằng tiếng Anh
Châu Âu bao gồm nhiều quốc gia phát triển với tên gọi tiếng Anh xuất hiện liên tục trong các văn bản ngoại giao và kinh tế toàn cầu:
Quốc gia (English) | Phiên âm IPA | Dịch nghĩa & Tên khác (Vietnamese) | Thủ đô (Capital) | Mã ISO |
Albania | /ælˈbeɪ.ni.ə/ | An-ba-ni | Tirana | AL |
Andorra | /ænˈdɔː.rə/ | An-đô-ra | Andorra la Vella | AD |
Austria | /ˈɒs.tri.ə/ | Áo | Vienna | AT |
Belarus | /ˌbel.əˈruːs/ | Bê-la-rút | Minsk | BY |
Belgium | /ˈbel.dʒəm/ | Bỉ | Brussels | BE |
Bosnia and Herzegovina | /ˌbɒz.ni.ə ənd ˌhɜːt.sə.ɡɒvˈiː.nə/ | Bốt-ni-a và Héc-dê-gô-vi-na | Sarajevo | BA |
Bulgaria | /bʌlˈɡeː.ri.ə/ | Bun-ga-ri | Sofia | BG |
Croatia | /krəʊˈeɪ.ʃə/ | Crô-a-ti-a | Zagreb | HR |
Czech Republic | /tʃek rɪˈpʌb.lɪk/ | Cộng hòa Séc | Prague | CZ |
Denmark | /ˈden.mɑːk/ | Đan Mạch | Copenhagen | DK |
Estonia | /esˈtəʊ.ni.ə/ | Ét-tô-ni-a | Tallinn | EE |
Finland | /ˈfɪn.lənd/ | Phần Lan | Helsinki | FI |
France | /frɑːns/ | Pháp | Paris | FR |
Germany | Đức | Berlin | DE | |
Greece | /ɡriːs/ | Hy Lạp | Athens | GR |
Hungary | /ˈhʌŋ.ɡə.ri/ | Hung-ga-ri | Budapest | HU |
Iceland | /ˈaɪs.lənd/ | Băng Đảo (Ai-xơ-len) | Reykjavik | IS |
Ireland | /ˈaɪə.lənd/ | Ai-len | Dublin | IE |
Italy | Ý (I-ta-li-a) | Rome | IT | |
Kosovo | /ˈkɒs.ə.vəʊ/ | Cô-xô-vô | Pristina | XK |
Latvia | /ˈlæt.vi.ə/ | Lát-vi-a | Riga | LV |
Liechtenstein | /ˈlɪk.tən.staɪn/ | Lích-ten-xten | Vaduz | LI |
Lithuania | /ˌlɪθ.juˈeɪ.ni.ə/ | Li-thu-a-ni-a | Vilnius | LT |
Luxembourg | /ˈlʌk.səm.bɜːɡ/ | Lúc-xăm-bua | Luxembourg | LU |
Malta | /ˈmɔːl.tə/ | Man-ta | Valletta | MT |
Moldova | /mɒlˈdəʊ.və/ | Mon-đô-va | Chisinau | MD |
Monaco | /ˈmɒn.ə.kəʊ/ | Mô-na-cô | Monaco | MC |
Montenegro | /ˌmɒn.tɪˈneɪ.ɡrəʊ/ | Mông-tê-nê-grô | Podgorica | ME |
Netherlands (the Netherlands) | /ˈneð.ə.ləndz/ | Hà Lan | Amsterdam | NL |
North Macedonia | /nɔːθ ˌmæs.ɪˈdəʊ.ni.ə/ | Bắc Ma-xê-đô-ni-a | Skopje | MK |
Norway | /ˈnɔː.weɪ/ | Na Uy | Oslo | NO |
Poland | /ˈpəʊ.lənd/ | Ba Lan | Warsaw | PL |
Portugal | /ˈpɔː.tʃʊ.ɡəl/ | Bồ Đào Nha | Lisbon | PT |
Romania | /ruːˈmeɪ.ni.ə/ | Ru-ma-ni | Bucharest | RO |
Russia (Russian Federation) | /ˈrʌʃ.ə/ | Nga (Liên bang Nga) | Moscow | RU |
San Marino | /ˌsæn məˈriː.nəʊ/ | San Ma-ri-nô | San Marino | SM |
Serbia | /ˈsɜː.bi.ə/ | Xéc-bi | Belgrade | RS |
Slovakia | /sləˈvæk.i.ə/ | Xlô-va-ki-a | Bratislava | SK |
Slovenia | /sləˈviː.ni.ə/ | Xlô-vê-ni-a | Ljubljana | SI |
Spain | /speɪn/ | Tây Ban Nha | Madrid | ES |
Sweden | /ˈswiː.dən/ | Thụy Điển | Stockholm | SE |
Switzerland | /ˈswɪt.sə.lənd/ | Thụy Sĩ | Bern | CH |
Ukraine | /juːˈkreɪn/ | U-krai-na | Kyiv | UA |
United Kingdom (the UK) | /juːˌnaɪ.tɪd ˈkɪŋ.dəm/ | Liên hiệp Anh (Vương quốc Anh) | London | GB |
Vatican City | /ˈvæt.ɪ.kən ˈsɪt.i/ | Vatican (Tòa Thánh Vatican) | Vatican City | VA |
Tên các nước Châu Mỹ bằng tiếng Anh
Lục địa Châu Mỹ bao gồm các khu vực Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và các quốc đảo vùng Caribbean:
Quốc gia (English) | Phiên âm IPA | Dịch nghĩa & Tên khác (Vietnamese) | Thủ đô (Capital) | Mã ISO |
Antigua and Barbuda | /ænˌtiː.ɡə ənd bɑːˈbjuː.də/ | An-ti-goa và Bác-bu-đa | Saint John's | AG |
Argentina | /ˌɑː.dʒənˈtiː.nə/ | Ác-hen-ti-na | Buenos Aires | AR |
Bahamas (the Bahamas) | /bəˈhɑː.mæz/ | Ba-ha-mát | Nassau | BS |
Barbados | /bɑːˈbeɪ.dɒs/ | Bác-ba-đốt | Bridgetown | BB |
Belize | /bəˈliːz/ | Bê-lix | Belmopan | BZ |
Bolivia | /bəˈlɪv.i.ə/ | Bô-li-vi-a | Sucre | BO |
Brazil | /brəˈzɪl/ | Bra-xin | Brasilia | BR |
Canada | /ˈkæn.ə.də/ | Ca-na-đa | Ottawa | CA |
Chile | /ˈtʃɪl.i/ | Chi-lê | Santiago | CL |
Colombia | /kəˈlʌm.bi.ə/ | Cô-lôm-bi-a | Bogotá | CO |
Costa Rica | /ˌkɒs.tə ˈriː.kə/ | Cốt-sta Ri-ca | San José | CR |
Cuba | /ˈkjuː.bə/ | Cu-ba | Havana | CU |
Dominica | /ˌdɒm.ɪˈniː.kə/ | Đô-mi-ni-ca | Roseau | DM |
Dominican Republic | /dəˌmɪn.ɪ.kən rɪˈpʌb.lɪk/ | Cộng hòa Đô-mi-ni-ca | Santo Domingo | DO |
Ecuador | /ˈek.wə.dɔːr/ | Ê-cu-a-đo | Quito | EC |
El Salvador | /el ˈsæl.və.dɔːr/ | En San-va-đo | San Salvador | SV |
Grenada | /ɡrəˈneɪ.də/ | Grê-na-đa | Saint George's | GD |
Guatemala | /ˌɡwɑː.təˈmɑː.lə/ | Goa-tê-ma-la | Guatemala City | GT |
Guyana | /ɡaɪˈɑː.nə/ | Guy-a-na | Georgetown | GY |
Haiti | /ˈheɪ.ti/ | Ha-i-ti | Port-au-Prince | HT |
Honduras | /hɒnˈdjʊə.rəs/ | Hôn-đu-rát | Tegucigalpa | HN |
Jamaica | /dʒəˈmeɪ.kə/ | Gia-mai-ca | Kingston | JM |
Mexico | /ˈmek.sɪ.kəʊ/ | Mê-hi-cô | Mexico City | MX |
Nicaragua | /ˌnɪk.əˈræɡ.jə/ | Ni-ca-ra-goa | Managua | NI |
Panama | /ˈpæn.ə.mɑː/ | Pa-na-ma | Panama City | PA |
Paraguay | /ˈpær.ə.ɡwaɪ/ | Pa-ra-goay | Asunción | PY |
Peru | /pəˈruː/ | Pê-ru | Lima | PE |
Saint Kitts and Nevis | /seɪnt ˌkɪts ənd ˈniː.vɪs/ | Xan Kít và Nê-vít | Basseterre | KN |
Saint Lucia | /seɪnt ˈluː.ʃə/ | Xan Lu-xi-a | Castries | LC |
Saint Vincent and the Grenadines | /seɪnt ˈvɪn.sənt ənd ðə ˌɡren.əˈdiːnz/ | Xan Vin-xen và Grenadines | Kingstown | VC |
Suriname | /ˌsʊə.rɪˈnæm/ | Xu-ri-nam | Paramaribo | SR |
Trinidad and Tobago | /ˌtrɪn.ɪ.dæd ənd təˈbeɪ.ɡəʊ/ | Tri-ni-đát và Tô-ba-gô | Port of Spain | TT |
United States (USA, US, America) | /juːˌnaɪ.tɪd ˈsteɪts/ | Mỹ (Hoa Kỳ) | Washington, D.C. | US |
Uruguay | /ˈjʊə.rə.ɡwaɪ/ | U-ru-goay | Montevideo | UY |
Venezuela | /ˌven.əˈzweɪ.lə/ | Vê-nê-zu-ê-la | Caracas | VE |
Tên các nước Châu Phi bằng tiếng Anh
Châu Phi có số lượng quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc đông đảo nhất, dưới đây là danh sách được sắp xếp từ A-Z:
Quốc gia (English) | Phiên âm IPA | Dịch nghĩa & Tên khác (Vietnamese) | Thủ đô (Capital) | Mã ISO |
Algeria | /ælˈdʒɪə.ri.ə/ | An-giê-ri | Algiers | DZ |
Angola | /æŋˈɡəʊ.lə/ | Ăng-gô-la | Luanda | AO |
Benin | /bəˈniːn/ | Bê-nanh | Porto-Novo | BJ |
Botswana | /bɒtˈswɑː.nə/ | Bốt-xoat-na | Gaborone | BW |
Burkina Faso | /bɜːˌkiː.nə ˈfæs.əʊ/ | Buốc-ki-na Pha-xô | Ouagadougou | BF |
Burundi | /bʊˈrʊn.di/ | Bu-run-đi | Gitega | BI |
Cabo Verde (Cape Verde) | /ˌkɑː.bəʊ ˈvɜː.deɪ/ | Mũi Xanh (Cáp Ve) | Praia | CV |
Cameroon | /ˌkæm.əˈruːn/ | Ca-mơ-run | Yaoundé | CM |
Central African Republic | /ˌsen.trəl ˌæf.rɪ.kən rɪˈpʌb.lɪk/ | Cộng hòa Trung Phi | Bangui | CF |
Chad | /tʃæd/ | Sát | N'Djamena | TD |
Comoros | /ˈkɒm.ə.rəʊz/ | Cô-mo | Moroni | KM |
Congo (Congo-Brazzaville) | /ˈkɒŋ.ɡəʊ/ | Cộng hòa Congo | Brazzaville | CG |
Democratic Republic of the Congo (DRC) | /ˌdem.əˈkræt.ɪk rɪˈpʌb.lɪk əv ðə ˈkɒŋ.ɡəʊ/ | Cộng hòa Dân chủ Congo | Kinshasa | CD |
Djibouti | /dʒɪˈbuː.ti/ | Di-bu-ti | Djibouti | DJ |
Egypt | /ˈiː.dʒɪpt/ | Ai Cập | Cairo | EG |
Equatorial Guinea | /ˌek.wə.tɔː.ri.əl ˈɡɪn.i/ | Guinea Xích đạo | Malabo | GQ |
Eritrea | /ˌer.ɪˈtreɪ.ə/ | Ê-ri-trê-a | Asmara | ER |
Eswatini (Swaziland) | Ét-xoat-ti-ni | Mbabane | SZ | |
Ethiopia | /ˌiː.θiˈəʊ.pi.ə/ | Ê-ti-ô-pi-a | Addis Ababa | ET |
Gabon | /ɡæˈbɒ̃/ | Ga-bông | Libreville | GA |
Gambia (the Gambia) | /ˈɡæm.bi.ə/ | Gam-bi-a | Banjul | GM |
Ghana | /ˈɡɑː.nə/ | Gha-na | Accra | GH |
Guinea | /ˈɡɪn.i/ | Ghi-nê | Conakry | GN |
Guinea-Bissau | /ˌɡɪn.i bɪˈsaʊ/ | Ghi-nê Bít-xao | Bissau | GW |
Ivory Coast (Côte d'Ivoire) | /ˌaɪ.və.ri ˈkəʊst/ | Bờ Biển Ngà | Yamoussoukro | CI |
Kenya | /ˈken.jə/ | Kê-ni-a | Nairobi | KE |
Lesotho | /ləˈsuː.tuː/ | Lê-xô-thô | Maseru | LS |
Liberia | /laɪˈbɪə.ri.ə/ | Li-bê-ri-a | Monrovia | LR |
Libya | /ˈlɪb.i.ə/ | Li-bi | Tripoli | LY |
Madagascar | /ˌmæd.əˈɡæs.kər/ | Ma-đa-gát-xca | Antananarivo | MG |
Malawi | /məˈlɑː.wi/ | Ma-la-uy | Lilongwe | MW |
Mali | Ma-li | Bamako | ML | |
Mauritania | /ˌmɒr.ɪˈteɪ.ni.ə/ | Mô-ri-ta-ni | Nouakchott | MR |
Mauritius | /məˈrɪʃ.əs/ | Mô-ri-xơ | Port Louis | MU |
Morocco | /məˈrɒk.əʊ/ | Ma-rốc | Rabat | MA |
Mozambique | /ˌməʊ.zæmˈbiːk/ | Mô-zăm-bích | Maputo | MZ |
Namibia | /nəˈmɪb.i.ə/ | Na-mi-bi-a | Windhoek | NA |
Niger | /niːˈʒɛər/ | Ni-giê | Niamey | NE |
Nigeria | /naɪˈdʒɪə.ri.ə/ | Ni-giê-ri-a | Abuja | NG |
Rwanda | /ruˈæn.də/ | Ru-an-đa | Kigali | RW |
Sao Tome and Principe | /ˌsaʊ təˈmeɪ ənd ˈprɪn.sɪ.pə/ | Sao Tô-mê và Prin-xi-pê | São Tomé | ST |
Senegal | /ˌsen.ɪˈɡɔːl/ | Xê-nê-gan | Dakar | SN |
Seychelles | /seɪˈʃelz/ | Xây-sen | Victoria | SC |
Sierra Leone | /siˌer.ə liˈəʊn/ | Xi-ê-ra Lê-ôn | Freetown | SL |
Somalia | /səˈmɑː.li.ə/ | Sô-ma-li | Mogadishu | SO |
South Africa | /ˌsaʊθ ˈæf.rɪ.kə/ | Nam Phi | Pretoria | ZA |
South Sudan | /ˌsaʊθ suːˈdɑːn/ | Nam Xu-đăng | Juba | SS |
Sudan | /suːˈdɑːn/ | Xu-đăng | Khartoum | SD |
Tanzania | /ˌtæn.zəˈniː.ə/ | Tan-da-ni-a | Dodoma | TZ |
Togo | /ˈtəʊ.ɡəʊ/ | Tô-gô | Lomé | TG |
Tunisia | /tjuːˈnɪz.i.ə/ | Tu-ni-zi | Tunis | TN |
Uganda | /juːˈɡæn.də/ | U-găn-đa | Kampala | UG |
Zambia | /ˈzæm.bi.ə/ | Dăm-bi-a | Lusaka | ZM |
Zimbabwe | /zɪmˈbɑːb.weɪ/ | Dim-bá-bu-ê | Harare | ZW |
Tên các nước Châu Đại Dương bằng tiếng Anh
Châu Đại Dương bao gồm lục địa Úc và các quần đảo nằm trên Thái Bình Dương:
Quốc gia (English) | Phiên âm IPA | Dịch nghĩa & Tên khác (Vietnamese) | Thủ đô (Capital) | Mã ISO |
Australia | /ɒsˈtreɪ.li.ə/ | Úc (Ô-xtrây-li-a) | Canberra | AU |
Fiji | /ˈfiː.dʒiː/ | Phi-di | Suva | FJ |
Kiribati | /ˌkɪr.ɪˈbæs/ | Ki-ri-ba-ti | South Tarawa | KI |
Marshall Islands (the Marshall Islands) | /ˈmɑː.ʃəl ˌaɪ.ləndz/ | Quần đảo Mác-sal | Majuro | MH |
Micronesia | /ˌmaɪ.krəʊˈniː.ʒə/ | Mi-crô-nê-di | Palikir | FM |
Nauru | /naʊˈruː/ | Nao-ru | Yaren (de facto) | NR |
New Zealand | /ˌnjuː ˈziː.lənd/ | New Zealand (Tân Tây Lan) | Wellington | NZ |
Palau | /pəˈlaʊ/ | Pa-lao | Ngerulmud | PW |
Papua New Guinea | /ˌpæp.u.ə njuː ˈɡɪn.i/ | Pa-pua Tân Ghi-nê | Port Moresby | PG |
Samoa | /səˈməʊ.ə/ | Sa-moa | Apia | WS |
Solomon Islands (the Solomon Islands) | /ˈsɒl.ə.mən ˌaɪ.ləndz/ | Quần đảo Xô-lô-mông | Honiara | SB |
Tonga | /ˈtɒŋ.ə/ | Tông-ga | Nuku'alofa | TO |
Tuvalu | /tuːˈvɑː.luː/ | Tu-va-lu | Funafuti | TV |
Vanuatu | /ˌvæn.uˈɑː.tuː/ | Va-nu-a-tu | Port Vila | VU |
Quy tắc ngữ pháp khi viết tên quốc gia trong tiếng Anh
Bên cạnh việc ghi nhớ từ vựng, người học cần lưu ý một số quy tắc ngữ pháp quan trọng khi sử dụng tên quốc gia trong câu để tránh những lỗi viết sai cơ bản.
Cách dùng mạo từ the với tên các nước

Hầu hết tên các quốc gia không đi kèm với mạo từ the (Ví dụ: I am travelling to Japan, không viết to the Japan). Tuy nhiên, có những trường hợp bắt buộc phải sử dụng mạo từ the trước tên nước:
Các quốc gia là sự liên kết của nhiều thực thể địa lý (bang, vương quốc, tiểu vương quốc): the United States of America (the USA), the United Kingdom (the UK), the United Arab Emirates (the UAE).
Các quốc gia có tên ở dạng số nhiều (thường là quần đảo hoặc nhóm đảo vùng thấp): the Netherlands, the Philippines, the Maldives, the Bahamas.
Quy tắc phát âm mạo từ: Đọc là /ðiː/ trước các tên nước bắt đầu bằng một nguyên âm (Ví dụ: the USA đọc là /ðiː juː.es.eɪ/) và đọc là /ðə/ trước các tên nước bắt đầu bằng phụ âm (Ví dụ: the Philippines đọc là /ðə ˈfɪl.ɪ.piːnz/).
Sử dụng giới từ đi kèm tên quốc gia
Khi muốn diễn đạt các ý niệm về không gian, chuyển động liên quan đến các quốc gia, người học cần sử dụng chính xác các giới từ sau:
Giới từ "in": Dùng để chỉ vị trí tĩnh bên trong một quốc gia.
Ví dụ: My brother is currently studying in Germany. (Anh trai tôi hiện đang học tập ở Đức.)
Giới từ "to": Dùng để chỉ sự dịch chuyển hướng đến một quốc gia.
Ví dụ: We are planning a business trip to Japan next month. (Chúng tôi đang lên kế hoạch cho một chuyến công tác đến Nhật Bản vào tháng tới.)
Giới từ "from": Dùng để chỉ xuất xứ hoặc nguồn gốc từ một quốc gia nào đó.
Ví dụ: This high-quality coffee is imported from Colombia. (Loại cà phê chất lượng cao này được nhập khẩu từ Colombia.)
Khó khăn khi gọi tên các nước bằng tiếng Anh

Rất nhiều người học gặp trở ngại khi tiếp cận danh sách tên các nước trên thế giới bằng tiếng anh. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến khiến việc học tên các nước bằng tiếng anh trở nên phức tạp:
Sự khác biệt giữa âm đọc và cách viết: Một số quốc gia có cách viết tên khá quen thuộc nhưng cách đọc tên các nước bằng tiếng anh lại hoàn toàn khác biệt. Ví dụ, nước Đức viết là Germany nhưng phát âm là /ˈdʒɜː.mə.ni/, hay Thụy Sĩ viết là Switzerland nhưng phát âm là /ˈswɪt.sə.lənd/.
Lỗi nhấn sai trọng âm: Khác với tiếng Việt đơn âm tiết, tiếng Anh có hệ thống trọng âm rõ rệt. Nhấn sai trọng âm có thể dẫn đến việc đối phương không hiểu bạn đang nói về quốc gia nào. Điển hình như từ Canada phải nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất /ˈkæn.ə.də/, nhưng nhiều người học thường nhấn vào âm tiết thứ hai.
Ảnh hưởng của phiên âm Hán-Việt: Người Việt Nam có thói quen gọi tên quốc gia theo âm Hán-Việt (như Hy Lạp, Ý, Pháp, Tây Ban Nha). Khi chuyển sang giao tiếp bằng tiếng Anh, việc liên tưởng từ ngữ gặp gián đoạn nếu người học chưa làm quen với tên gốc tiếng Anh của các nước này (lần lượt là Greece, Italy, France, Spain).
Phân biệt tên nước quốc tịch và ngôn ngữ bằng tiếng Anh

Một sai lầm rất phổ biến là dùng nhầm lẫn tên quốc gia (Country - danh từ) thay cho quốc tịch hoặc ngôn ngữ (Nationality/Language - thường là tính từ hoặc danh từ chỉ người). Hãy theo dõi bảng phân biệt dưới đây đối với một số trường hợp tiêu biểu:
Quốc gia (Country - Noun) | Quốc tịch (Nationality - Adjective) | Người dân (People - Noun) | Ngôn ngữ (Language - Noun) |
Vietnam | Vietnamese | A Vietnamese | Vietnamese |
England | English | An Englishman / Englishwoman | English |
Spain | Spanish | A Spaniard | Spanish |
Sweden | Swedish | A Swede | Swedish |
Japan | Japanese | A Japanese person | Japanese |
Phương pháp học tên các nước bằng tiếng Anh hiệu quả
Để quá trình tích lũy từ vựng diễn ra tự nhiên và ghi nhớ lâu hơn, bạn có thể áp dụng các phương pháp học tập khoa học sau:
Học qua bản đồ tương tác và trò chơi: Thay vì học thuộc lòng những danh sách khô khan, việc định vị quốc gia trên bản đồ thế giới sẽ kích thích trí nhớ thị giác. Bạn có thể kết hợp việc luyện gõ chính tả tên các quốc gia thông qua các trò chơi nối từ tiếng Anh cũng sẽ giúp ghi nhớ sâu từ vựng nhờ cơ chế phản xạ nhanh.
Sử dụng phương pháp lặp lại ngắt quãng (Spaced Repetition): Phân chia danh sách quốc gia cần học thành các nhóm nhỏ (ví dụ 5-10 nước mỗi ngày). Ôn tập lại sau 1 ngày, 3 ngày, rồi 7 ngày để từ vựng chuyển từ vùng nhớ ngắn hạn sang vùng nhớ dài hạn.
Luyện nghe phát âm chuẩn từ từ điển uy tín: Đối với những quốc gia có trọng âm phức tạp, hãy truy cập các từ điển như Cambridge hoặc Oxford để nghe trực tiếp giọng đọc chuẩn bản xứ, sau đó ghi âm lại và so sánh.
Giải đáp các câu hỏi thường gặp về tên quốc gia
Câu hỏi 1: Hiện nay có chính xác bao nhiêu quốc gia trên thế giới?
Trả lời: Hiện nay có 195 quốc gia độc lập được Liên Hợp Quốc công nhận, bao gồm 193 quốc gia thành viên và 2 quốc gia quan sát viên (Tòa thánh Vatican và Palestine). Ngoài ra, còn có một số vùng lãnh thổ tự trị hoặc đang tranh chấp khác tùy theo cách phân loại của từng tổ chức địa lý quốc tế.
Câu hỏi 2: Tại sao nước Hà Lan lại có hai tên gọi là "Holland" và "Netherlands"?
Trả lời: Tên gọi chính thức của quốc gia này là the Netherlands. Còn Holland thực chất chỉ là tên gọi của một khu vực lịch sử và kinh tế trọng điểm nằm ở phía Tây của nước này (gồm Bắc Holland và Nam Holland). Do tầm ảnh hưởng lớn của khu vực này, nhiều người đã quen sử dụng Holland như một tên gọi không chính thức để chỉ toàn bộ đất nước Hà Lan.
Câu hỏi 3: Viết hoa tên các nước bằng tiếng Anh có cần lưu ý gì không?
Trả lời: Tất cả tên quốc gia, quốc tịch và ngôn ngữ trong tiếng Anh đều là danh từ riêng hoặc tính từ riêng, do đó bắt buộc phải viết hoa chữ cái đầu tiên trong mọi ngữ cảnh (Ví dụ: vietnamese, english là viết sai; phải viết đúng là Vietnamese, English).
Hy vọng danh sách hệ thống hóa đầy đủ trên đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích cho việc học tập và tra cứu của bạn. Để củng cố vốn từ vựng vừa học, hãy dành 5 phút mỗi ngày trải nghiệm các thử thách từ vựng trực quan và thú vị qua trò chơi nối từ tiếng Anh.
Quý Lê
Thành viên thuộc đội ngũ biên tập nội dung của Word Fight. Chia sẻ kiến thức bổ ích về từ vựng và game trí tuệ.
